trừ phi

Học thuật
Thân thiện
trừ phi

Tuần sau chúng tôi sẽ lên đường, trừ phi trời mưa bão.

Định nghĩa
  1. Liên từ:
    • Trừ khi, ngoại trừ trường hợp: Từ dùng để nêu lên một giả thiết ngoại lệ. Nếu giả thiết đó xảy ra, thì điều được nói đến trong mệnh đề chính sẽ không còn đúng hoặc sẽ thay đổi.
dụ sử dụng
  • Liên từ:
    • Tuần sau sẽ lên đường, trừ phi trời mưa bão. (Kế hoạch lên đường sẽ bị hủy nếu giả thiết "trời mưa bão" xảy ra.)
    • Trừ phi thiên tai, năm nay chắc chắn được mùa. (Vụ mùa sẽ thành công, ngoại trừ trường hợp xảy ra thiên tai.)
    • Bệnh không qua khỏi được, trừ phi thuốc tiên. (Tình trạng bệnh chỉ có thể thay đổi nếu một điều kiện đặc biệt, khó xảy ra "thuốc tiên".)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trừ phi" thường dùng trong văn viết hoặc lời nói trang trọng để diễn đạt điều kiện ngoại lệ. nhấn mạnh rằng chỉ một tình huống cụ thể duy nhất mới có thể làm thay đổi kết quả/sự việc đã nêu.
    • Dự án sẽ hoàn thành đúng hạn, trừ phi xảy ra sự cố bất khả kháng.
    • Tôi sẽ không thay đổi quyết định, trừ phi chính anh ấy đến đây giải thích.
Biến thể từ gần giống
  • Trừ khi: Có nghĩa cách dùng tương tự "trừ phi", thông dụng hơn trong khẩu ngữ.
    • Tôi đi làm đều đặn, trừ khi bị ốm.
  • Nếu không: Diễn đạt điều kiện ngược lại, thường dùng trong câu điều kiện. ( dụ: )
  • Trừ ra: Thường dùng để loại trừ một đối tượng, sự vật khỏi một nhóm chung, ít dùng cho giả thiết về sự việc. ( dụ: )
Từ đồng nghĩa
  • Trừ khi: Như đã nêutrên, từ đồng nghĩa phổ biến nhất.
  • Trừ trường hợp: Cách nói nhấn mạnh vào một tình huống cụ thể cần loại trừ.
    • Cuộc họp vẫn diễn ra, trừ trường hợp chủ tịch lệnh hủy.
Các cụm từ liên quan
  • Trừ phi ...: Cấu trúc thường gặp, theo sau một danh từ hoặc cụm danh từ chỉ điều kiện ngoại lệ.
    • Mọi việc đã ổn định, trừ phi biến động mới.
  • Trừ phi... thì...: Cấu trúc đầy đủ hơn, nối hai mệnh đề.
    • Trừ phi anh đến tận nơi mời, thì tôi mới đi. (Cách dùng này ít phổ biến hơn so với việc đặt "trừ phi" ở mệnh đề sau.)
Thành ngữ liên quan
  • Không thành ngữ cố định nào sử dụng trực tiếp từ "trừ phi". Tuy nhiên, ý nghĩa của tương đồng với các cấu trúc biểu đạt sự loại trừ hoặc điều kiện duy nhất trong nhiều thành ngữ.
trừ phi

Tuần sau chúng tôi sẽ lên đường, trừ phi trời mưa bão.

  1. k. Từ biểu thị điều sắp nêu ra một giả thiết chỉ trong trường hợp đó điều được nói đến mới không còn đúng nữa. Tuần sau sẽ lên đường, trừ phi trời mưa bão. Trừ phi thiên tai, năm nay chắc chắn được mùa. Bệnh không qua khỏi được, trừ phi thuốc tiên.